LUẬT PHÚ QUÝ

HOTLINE

TP. HÀ NỘI : 0903.14.8668
TP. HỒ CHÍ MINH : 0903.14.8668

Hướng dẫn thủ tục kháng cáo bản án, Quyết định dân sự

  • Ngày đăng: 10/10/2016
  • Cập nhật: 14/10/2020
  • 3242

1. Người có quyền kháng cáo:

 Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

2. Thời hạn kháng cáo: 

- Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.

- Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

3. Đơn kháng cáo: 

a. Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.

Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

b. Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.

c. Người kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều 272 BLTTDS nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo

d. Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tự mình làm đơn kháng cáo. 

Trường hợp người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức đó và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

e. Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. 

Trường hợp người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

f. Việc ủy quyền quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 272 BLTTDS phải được làm thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền phải có nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

g. Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của BLTTDS.

h. Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Rất hân hạnh được hợp tác với Quý  Khách hàng!

      ( Mọi thông tin Quý khách hàng vui lòng liên hệ):

CÔNG TY LUẬT PHÚ QUÝ

- Văn phòng Hà Nội: Phòng 1204 Tòa nhà CT12- Khu ĐTM Kim Văn – Kim Lũ, P. Đại Kim, Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội

- Chi nhánh HCM: Phòng.713, Tòa nhà A1 Moscow Tower, Dương Thị Giang, P.Tân Thới Nhất, Q12, TP.HCM

Web:www.luatphuquy.com.vn                                 Email:luatsu@luatphuquy.com.vn

Hotline: 0903.14.8668/0368.14.8668                   Zalo: 0368.14.8668

LS. Quang

0903.14.8668

Văn phòng

0368.14.8668

Zalo

0368.14.8668

Email

luatsu@luatphuquy.com.vn

Tin tức nổi bật

Tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

Tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

NHỮNG TRANH CHẤP DÂN SỰ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN (Điều 26 Luật tố tụng dân sự 2015)
Nợ xấu chảy ngược

Nợ xấu chảy ngược

Nợ xấu vẫn được xem là “cục máu đông” làm tắc nghẽn mạch máu lưu thông dòng tiền trong nền kinh tế. Nợ xấu không chỉ khiến nhiều nhà băng lao đao, lãi đồng nào phải bỏ ra đồng đó để trích lập dự phòng, mà thậm chí còn...
Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là rất lớn. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn đầu tư có kinh nghiệm, quan hệ tốt với cơ quan nhà nước, chúng tôi đảm...
Thủ tục thẩm tra dự án đầu tư

Thủ tục thẩm tra dự án đầu tư

Thủ tục thẩm tra dự án đầu tư
Thủ tục đăng ký dự án đầu tư

Thủ tục đăng ký dự án đầu tư

Dự án đầu tư gồm: Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường; Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).

Thống kê truy cập

Online: 2
Tổng Lượt: 3.531.354

ĐỐI TÁC

0903.14.8668